REMOSAT (Nhóm nghiên cứu Viễn thám và mô hình hóa bề mặt và khí quyển)


Nhóm nghiên cứu Viễn thám và mô hình hóa bề mặt và khí quyển
 
♦️ Trưởng nhóm nghiên cứu : PGS. Ngô Đức Thành (Đồng trưởng khoa Vũ trụ và Hàng không)
♦️ Địa điểm: Phòng 612, Tòa nhà USTH, Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
 

1. Lịch sử, Mục tiêu và Sản phẩm nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu REMOSAT được thành lập năm 2016. Hướng tới các chuẩn mực quốc tế, REMOSAT xác định sẽ đóng góp quan trọng vào sự phát triển các nghiên cứu và ứng dụng về viễn thám và mô phỏng ở Việt Nam, cũng như đóng góp vào các chương trình giảng dạy tại USTH. REMOSAT tập trung vào 3 hướng sau đây:

  • Quan sát Trái đất và mô hình hóa,
  • Công nghệ Vệ tinh, và
  • Vật lý Thiên văn. 

Trong giai đoạn 5 năm tới (2016-2020), REMOSAT được kỳ vọng sẽ trở thành nhóm nghiên cứu mạnh  về viễn thám và mô phỏng, nhận được sự hỗ trợ và hợp tác mạnh mẽ với các đối tác trong và ngoài nước. REMOSAT sẽ chuẩn bị năng lực để có thể phát triển mạnh đón đầu campus Hoà Lạc.

2. Đối tác 

  • Phía Việt Nam: một số nhà khoa học thuộc 
  1. Đại học Sư Phạm Hà Nội (Khoa Vật Lý)
  2. Trung tâm Vệ tinh Quốc gia (VNSC) - Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST)
  3. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU)
  4. Viện Vật lý địa cầu - Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST)
  5. Khoa Nước, Môi trường, Hải dương học (WEO) và Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền Thông (ICT) - Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)
  • Quốc tế : một số nhà khoa học thuộc
  1. Trung tâm Nghiên cứu Vũ trụ Quốc gia Pháp (CNES)
  2. Đài thiên văn Paris
  3. Đại học Paris Diderot
  4. Đại học Paris 12 (Phòng thí nghiệm liên trường về các hệ thống khí quyển, UPEC-LISA)
  5. Trung tâm nghiên cứu sinh quyển từ không gian (CESBIO)
  6. Đại học Thủ đô Tokyo, Nhật Bản

3. Các nguồn tài trợ

- Nguồn tài trợ của USTH Consortium giai đoạn 2016-2018

- Quỹ NAFOSTED

4. Trang thiết bị nghiên cứu

Hệ thống tính toán và lưu trữ hiệu năng cao đầu tư và sử dụng chung với nhóm nghiên cứu Hải dương (HILO, USTH) và phòng thí nghiệm LOTUS (IRD)

5. Các hoạt động nghiên cứu đang triển khai

  • Mô phỏng khí hậu khu vực và dự tính biến đổi khí hậu: Regional climate Modeling and Climate Change projections: chủ đề nghiên cứu này được thực hiện trong khuôn khổ các hợp tác thuộc Thí nghiệm CORDEX-SEA (Coordinated Regional Climate Downscaling Experiment - Southeast Asia), một nỗ lực hợp tác và có sự tham gia của các nhà nghiên cứu chủ chốt về mô phỏng trong khu vực Đông Nam Á, bao gồm Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines, và Việt Nam. Các nghiên cứu về hệ thống kết hợp mặt đất - khí quyển - đại dương cũng được chú trọng. Số liệu vệ tinh được sử dụng làm đầu vào và để kiểm nghiệm mô hình.
  • Phát triển trung tâm cơ sở dữ liệu viễn thám và các dịch vụ theo kèm để thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng số liệu viễn thám tại Việt Nam.
  • Thiết bị đo đạc hồng ngoại trong phòng thí nghiệm cho các ứng dụng khoa học môi trường và không gian, hướng tới việc thiết lập một phòng thí nghiệm hồng ngoại nhỏ cho phép đo đạc phổ có độ chính xác cao về các hợp chất phân tử khí có liên quan đến ô nhiễm khí quyển và biến đổi khí hậu.

 

6. Thành viên Nhóm nghiên cứu

No

Họ tên

Vị trí

Viện/Trường đại học

Ghi chú

Việt Nam

1

Ngô Đức Thành

Trưởng nhóm

Trường ĐHKHCNHN

 

2

Tống Sĩ Sơn

Thành viên

Trường ĐHKHCNHN

 

3

Nguyễn Thuý Hường

Thành viên

Trợ lý nghiên cứu REMOSAT

 

4

Nguyễn Thị Tuyết

Nghiên cứu sinh

NCS thuộc Viện Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi Khí hậu, Bộ Tài nguyên Môi trường

 

5

Trịnh Tuấn Long

Nghiên cứu sinh

Đại học Thủ đô Tokyo

 

6

Nguyễn Duy Tùng

Nghiên cứu sinh

Đại học Toulouse

 

7

Phạm Thanh Hoa

Nghiên cứu sinh

Đại học Thủ đô Tokyo

 

8

Ngô Thị Thanh Hương

Thành viên

Cục Biến đổi Khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

9

Phạm Đức Bình

Thành viên

PostDoc tại Pháp

 

10

Lê Ngọc Trẫm

Thành viên

PostDoc tại Hàn Quốc & Mỹ

 

11

Hoàng Đức Thường

Thành viên

Đại học Paris VII

 

12

Phan Hiền

Thành viên

Đại học Paris VII

 

...

và một số cộng sự khác

 

 

 

Đối tác trong nước và Quốc tế

1

Lê Toàn Thuỷ

 

Trung tâm nghiên cứu sinh quyển từ không gian (CESBIO), Pháp

 

2

Linda Tomasini

 

Trung tâm Vũ trụ Không gian Pháp (CNES)

 

3

Catherine Prigent

 

Đài thiên văn Paris, Pháp

 

4

Nicolas Delbart

 

Đại học Paris Diderot, Pháp

 

5

Filipe Aires

 

Đài thiên văn Paris, Pháp

 

6

Damien Gratadour

 

Đại học Paris Diderot, Pháp

 

7

Ha Tran

 

Laboratoire de Meteorologie  Dynamique (LMD), Pháp

 

8

Martin Schwell

 

Đại học Paris 12 (UPEC)

 

9

Marine Hermann

 

Khoa WEO, USTH

 

10

Jun Matsumoto

 

Đại học Thủ đô Tokyo, Nhật Bản

 

11

CORDEX-SEA

 

Thành viên một số nước Đông Nam Á

 

12

Lâm Đạo Nguyên

 

Trung tâm Vũ trụ Quốc gia (VNSC)

 

13

Phan Văn Tân

 

Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

 

14

Nguyễn Văn Hiệp

 

Viện Vật lý Địa cầu, VAST

 

15

Mai Văn Khiêm

 

Viện Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi Khí hậu

 

16

Ngô Ngọc Hoa

 

Khoa Vật lý, Đại học Sự phạm Hà Nội

 

..

và các đối tác khác

 

 

 

 

7. Các công bố khoa học tiêu biểu của thành viên nhóm nghiên cứu REMOSAT, cán bộ và học viên khoa Vũ trụ và Hàng không

No

Công bố khoa học

Tác giả

Tạp chí

Năm

1

Estimation of Rice Height and Biomass Using Multitemporal SAR Sentinel-1 for Camargue, Southern France.

Ndikumana, E., Ho Tong Minh, D., Dang Nguyen, H.T., Baghdadi, N., Courault, D., Hossard, L., El Moussawi, I.

Remote Sens, 10, 1394.  https://doi.org/10.3390/rs10091394

(công bố của học viên cao học)

2018

2

Future changes in annual precipitation extremes over Southeast Asia under global warming of 2°C.

Tangang, F., S. Supari, J.X. Chung, F. Cruz, E. Salimun, S.T. Ngai, L. Juneng, Je. Santisirisomboon, Ja. Santisirisomboon,  T. Ngo-Duc , T. Phan-Van, G. Narisma, P. Singhruck, D. Gunawan, E. Aldrian, A. Sopaheluwakan, G. Nikulin, H. Yang, A.R.C.Remedio, D. Sein, and D. Hein-Griggs

APN Science Bulletin, 8(1). https://doi.org/10.30852/sb.2018.436

2018

3

An Assessment of flood inundation in Hanoi Central Area, Vietnam under historical and future extreme rainfall, 

 

Luo, P.P., D. Mu, H. Xue, T. Ngo-Duc, K. Dang-Dinh, K. Takara, D. Nover, S.G. Schladow

Scientific Reports, 8: 12623. https://doi.org/10.1038/s41598-018-30024-5

2018

4

MARMIT: A multilayer radiative transfer model of soil reflectance to estimate surface soil moisture content in the solar domain (400–2500 nm)

 

Bablet, A., P.V.H. Vu, S. Jacquemoud, F. Viallefont-Robinet, S. Fabre, X. Briottet, M. Sadeghi, M.L. Whiting, F. Baret, J. Tian,

Remote Sensing of Environment, 217, 1-17, https://doi.org/10.1016/j.rse.2018.07.031.

(công bố của sinh viên cử nhân)

2018

5

Evaluation of the NCEP Climate Forecast System and Its Downscaling for Seasonal Rainfall Prediction over Vietnam

Phan-Van, T., T. Nguyen-Xuan, H.Van Nguyen, P. Laux, H. Pham-Thanh, and T. Ngo-Duc

Weather and Forecasting,

33, 615–640, 
https://doi.org/10.1175/WAF-D-17-0098.1

2018

6

Time of emergence in regional precipitation changes: an updated assessment using the CMIP5 multi-model ensemble

Nguyen, TH., SK. Min, S. Paik, and D. Lee

Climate Dynamics
https://doi.org/10.1007/s00382-018-4073-y

2018

7

 IGOSat - A 3U Cubesat for measuring the radiative/electrons content in low Earth orbit and ionosphere

H. Phan, H. Halloin, P. Laurent

Nuclear Instruments and Methods in Physics Research Section A: Accelerators, Spectrometers, Detectors and Associated Equipment, ISSN 0168-9002, https://doi.org/10.1016/j.nima.2018.03.065

2018

8

Bandpass mismatch error for satellite CMB experiments I: Estimating the spurious signal

Duc Thuong Hoang, Guillaume Patanchon, Martin Bucher, Tomotake Matsumura, Ranajoy Banerji, Hirokazu Ishino, Masashi Hazumi, Jacques Delabrouille

Journal of Cosmology and Astroparticle Physics
http://iopscience.iop.org/article/10.1088/1475-7516/2017/12/015/meta

2017

9

Exploring cosmic origins with CORE: mitigation of systematic effects

P. Natoli, M. Ashdown, ..., D.T. Hoang, ..., 

 

Journal of Cosmology and Astroparticle Physics, http://iopscience.iop.org/article/10.1088/1475-7516/2018/04/022/meta

2017

10

Exploring Cosmic Origins with CORE: Survey requirements and mission design

J. Delabrouille, ..., D.T. Hoang, ...,

 

Journal of Cosmology and Astroparticle Physics, http://iopscience.iop.org/article/10.1088/1475-7516/2018/04/014/meta

2017

11

A distinction between rainy season and summer season over the Central Highlands of Vietnam

 Ngo-Thanh, H., T. Ngo-Duc, H. Nguyen-Hong, P. Baker, T. Phan-Van

Theoretical and Applied Climatology; ISSN:0177-798X

2017

12

H2 emission from non-stationary magnetized bow shocks

L. N. Tram, P. Lesaffre, S. Cabrit, A. Gusdorf, P. T. Nhung

Monthly Notices of the Royal Astronomical Society;
ISSN: 0035-8711

2017

13

Initializing the WRF Model with Tropical Cyclone Vital Records based on the Ensemble Kalman Filter Algorithm for Real-Time Forecasts

Du-Duc, T., C. Kieu, T. Ngo-Duc

Pure and Applied Geophysics; ISSN: 0033-4553

2017

14

Performance evaluation of RegCM4 in simulating Extreme Rainfall and Temperature Indices over the CORDEX-Southeast Asia Region

Ngo-Duc, T., F.T. Tangang, J. Santisirisomboon, F. Cruz, L. Trinh-Tuan, T. Nguyen-Xuan, T. Phan-Van, L. Juneng, G. Narisma, P. Singhruck, D. Gunawan, E. Aldrian

International Journal of Climatology; ISSN: 0899-8418
 

2017

15

Sensitivity of Temperature to Physical Parameterization Schemes of RegCM4 over the CORDEX-Southeast Asia Region

Cruz, F. T., G. T. Narisma, J. B. Dado, P. Singhruck, U. A. Linarka, T. Wati, F. Tangang, L. Juneng, T. Phan-Van, T. Ngo-Duc, J. Santisirisomboon, D. Gunawan, E. Aldrian

International Journal of Climatology; ISSN: 0899-8418

2017

16

Comparisons of Global Terrestrial Surface Water Datasets over 15 Years

Pham-Duc, B., C. Prigent, F. Aires, and F. Papa

Journal of Hydrometeoroloy; ISSN: 1525-755X

2017

17

Surface water monitoring within Cambodia and the Vietnamese Mekong Delta over a year, with Sentinel-1 SAR observations

 Pham-Duc, B., C. Prigent, and F. Aires

Water; ISSN: 2073-4441

2017

18

Sensitivity of the Southeast Asia Rainfall Simulations to Cumulus and Ocean Flux Parameterization in Reg CM4

L. Juneng, F. Tangang, J. X. Chung, S. T. Ngai, T. W. The, G. Narisma, F. Cruz, T. Phan-Van, T. Ngo-Duc, J. Santisirisomboon, P. Singhruck, D. Gunawan, and E. Aldrian

Climate Research, ISSN: 0936-577X

2016

19

High-resolution projections for Vietnam – Methodology and evaluation of current climate simulations

J. Katzfey, K. Nguyen, J. Mc Gregor, P. Hoffmann, S. Ramasamy, H.V. Nguyen, V.K. Mai, V.T. Nguyen, B.K. Truong, V.T. Vu, H.T. Nguyen, V.T. Phan, Q.T. Nguyen, T. Ngo-Duc, and T.L. Trinh

Asia-Pacific Journal of Atmospheric Sciences, ISSN: 1976-7633

2016

20

The Vietnam Gridded Precipitation (VnGP) Dataset: construction and validation

Nguyen-Xuan, T., T. Ngo-Duc, H. Kamimera, L. Trinh-Tuan, T. Phan-Van

SOLA, ISSN: 1349-6476

2016

 

8. Sản phẩm hoặc các kết quả tiêu biểu đã đạt được

REMOSAT hướng tới các nghiên cứu có ý nghĩa khoa học. Trong 02 năm qua, nhóm đã bước đầu có những công bố khoa học có chất lượng đã được liệt kê phía trên.

 


Chia sẻ: